Kiến thức đầy đủ về cấu trúc Advise trong tiếng Anh

Kiến thức đầy đủ về cấu trúc Advise trong tiếng Anh

Khi muốn đưa ra lời khuyên trong tiếng Anh chắc chắn chúng ta sẽ nghĩ ngay tới cấu trúc Advise. Nhưng liệu các bạn đã biết cách sử dụng chính xác đối với cấu trúc Advise chưa? Hãy cùng tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây, Vietgle.vn đã tổng hợp cấu trúc và bài tập để các bạn luyện tập cấu trúc Advise trong tiếng Anh.

Bạn đang đọc: Kiến thức đầy đủ về cấu trúc Advise trong tiếng Anh

1. Định nghĩa cấu trúc Advise

Trong tiếng Anh, Advise /ədˈvaɪz/ là một động từ, với ý nghĩa sử dụng khi ta khuyên ai đó nên làm gì. Advise sẽ được sử dụng ở ngôi thứ nhất và đưa ra lời khuyên trực tiếp cho người nghe ở ngôi thứ hai, hoặc có trường hợp được dùng để thuật lại lời khuyên cho một người khác.

Kiến thức đầy đủ về cấu trúc Advise trong tiếng Anh

Định nghĩa cấu trúc Advise

Cấu trúc với động từ advise được sử dụng với ý nghĩa chung là đưa ra gợi ý về cách hành động tốt nhất cho ai đó. Hãy cùng tham khảo những ví dụ dưới đây để xem cách dùng và vị trí của động từ Advise trong câu:

Ví dụ:

  • advise you that you should buy that book, it’s a best-seller. (Tôi khuyên bạn nên mua cuốn sách đó, nó bán rất chạy.)
  • Susie advises Marshall against drinking and driving. (Susie khuyên Marshall không nên vừa uống rượu bia vừa lái xe.)
  • Their parents advised them, but they didn’t listen. (Cha mẹ họ đã khuyên bảo, vậy mà họ có nghe đâu.)

2. Cấu trúc Advise trong tiếng Anh

Advise là một ngoại động từ tiếng Anh nên trong cấu trúc câu sẽ thường đi kèm với tân ngữ trong câu. Hãy cùng Vietgle.vn tìm hiểu cụ thể những cấu trúc với Advise trong tiếng Anh cùng ví dụ cụ thể đi kèm.

Cấu trúc advise với mệnh đề

S + advise + that + S + (should) + V

Động từ khuyết thuyết “should” có thể viết hoặc không viết đều không làm sai ý nghĩa của câu văn.

Ví dụ:

  • My mother advises me that I go to ABC university. (Mẹ tôi khuyên tôi nên học trường đại học ABC.)
  • The teacher advised that a school ID be carried with the students at all times. (Giáo viên đã khuyên rằng thẻ học sinh nên luôn được mang theo bên người.)
  • We advise that workers have a legal contract signed. (Chúng tôi khuyên những người công nhân nên ký một bản hợp đồng hợp pháp.)

Tìm hiểu thêm: Cơ hội việc làm cho sinh viên học các ngành xã hội, nhân văn

Kiến thức đầy đủ về cấu trúc Advise trong tiếng Anh

>>>>>Xem thêm: Nhiễm độc kim loại nặng – Cơ chế nhiễm, triệu chứng và tác hại đối với sức khỏe

Cấu trúc Advise trong tiếng Anh

Cấu trúc advise với to V

Cấu trúc Advise với to V được sử dụng với ý nghĩa khuyên ai đó nên hoặc không nên làm gì trong câu phủ định nếu thêm “not” trước to V.

S + advise + O + to V
S + advise + O + not to V

Ví dụ:

  • He advised his customers to contact the manager for more information. (Anh ấy khuyên những khách hàng của mình nên liên lạc với quản lý để biết thêm thông tin.)
  • The graduates advise the students to work hard. (Những người đã tốt nghiệp khuyên học sinh nên học hành chăm chỉ.)
  • The authorities advise the citizens not to go out during the pandemic. (Những người cầm quyền khuyên người dân không nên ra ngoài khi dịch bệnh đang hoành hành.)

Cấu trúc advise với các giới từ

Công thức 1

Cấu trúc Advise đi với giới từ Against mang ý nghĩa giống cấu trúc Advise not to V, là khuyên bảo ai không nên làm gì đó. Vì against là một giới từ nên động từ ở sau sẽ được chia ở dạng V-ing

S + advise + O + against + V-ing

Ví dụ:

  • advise you against taking that road – it’s under construction.  (Tôi khuyên bạn không nên đi đường ấy đâu, nó đang được thi công.)
  • I strongly advise you against trusting him. (Tôi thành thực khuyên bạn không nên tin anh ta.)

Công thức 2

Cấu trúc Advise đi với giới từ on hoặc about mang nghĩa đưa ra lời khuyên về một chủ đề, lĩnh vực mà bạn có kiến thức hoặc kỹ năng đặc biệt. Thường cấu trúc này sẽ được sử dụng vởi giáo viên hoặc chuyên gia chuyên ngành.

S + advise + (O) + on/about + N.

Ví dụ:

  • The Economic teacher advises the pupils on financial issues. (Giáo viên môn kinh tế đã ra lời khuyên cho học sinh về những vấn đề tài chính.)
  • The manager advised on work ethics. (Người quản lý đưa ra lời khuyên về tinh thần làm việc.)

3. Bài tập về cấu trúc Advise

Bài tập 1

Viết lại các câu dưới đây

  1. It’s cold. You should wear a cardigan.

=> I advise ______________________

  1. People should not drive fast in the town centre.

=> People are advised ______________________

  1. She’s always tired. She should not go to bed late every night.

=> I advise _________________________________________

  1. Susie should buy both the dress and the skirt. 

=> The salesgirl advised ______________________________

  1. The students shouldn’t use their mobile phones in the exam.

=> Students are advised ______________________________

Bài tập 2

Điền advice hoặc advise vào chỗ trống

  1. Our new neighbour is so kind. She gave me a lot of _______ on how to take care of our garden.
  2. I didn’t ______ you to buy the white dress, but the pink one.
  3. A piece of ________ for the new writers is not to include too many details.
  4. Giving _________ to students in need is the job of a counsellor.
  5. I _________ that you should tell Susie about what happened.

Bài tập 3

Sử dụng cấu trúc Advise để viết lại những câu sau từ nghĩa tiếng Việt sang tiếng Anh.

  1. Cô ấy khuyên mẹ của mình nên đến bệnh viện.
  2. Anh ấy khuyên vợ của anh ta nên chăm sóc cho bản thân nhiều hơn.
  3. Hàng xóm khuyên tôi nên thường xuyên vệ sinh thảm cỏ trước nhà.
  4. Giáo viên khuyên phụ huynh nên quan tâm đến con cái nhiều hơn.
  5. Anh ấy khuyên tôi nên ăn nhiều hơn.

Đáp án

Đáp án bài tập 1

  1. I advise you to wear a cardigan.
  2. People are advised against driving fast in the town centre.
  3. I advise her against going to bed late every night.
  4. The salesgirl advised that Susie should buy the dress and the skirt. 
  5. Students are advised against using their mobile phones in the exam.

Đáp án bài tập 2

  1. advice
  2. advise
  3. advice
  4. advice
  5. advise

Đáp án bài tập 3

  1. She advised her mother to go to the hospital.
  2. He advised his wife to take more care of herself.
  3. My neighbors advised me to regularly clean the lawn in front of my house.
  4. Teachers advise that parents should pay more attention to their children.
  5. He advised me to eat more.

Bài viết của Vietgle.vn đã tổng hợp những kiến thức đây đủ và chi tiết nhất về cấu trúc Advise trong tiếng Anh. Ngoài những bài tập được cung cấp trong bài viết các bạn cũng có thể tìm thêm những bài tập về cấu trúc Advise để luyện tập hằng ngày. Chúc các bạn học tốt!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *